Theo Đông y, linh dương giác có vị mặn, tính hàn. Quy vào hai kinh tâm và can. Công năng tắt phong, chỉ kinh, thanh can sáng mắt, thanh tâm hỏa, an thần chí, giải độc, làm sởi mọc. Trị chứng can phong nội động, toàn thân co quắp, lưỡi xám đen; đau đầu hoa mắt, chóng mặt, đau mắt đỏ; sốt cao, mê sảng, phát cuồng; Dị ứng ban chẩn, sởi khó mọc, nhọt độc nằm sâu trong cơ. Linh dương giác được dùng trong một số cổ phương sau đây:

Phục phương dương giác xung tễ: Linh dương giác 30g; xuyên khung, bạch chỉ, mỗi vị 10g; xuyên ô (chế) 7,5g. Công dụng: Bình can, trấn thống. Trị đau nửa đầu, đau đầu do thiếu máu não, đau đầu do căng thẳng, đau dây tâm thần.
>>> Xem thêm : Đánh giá tem ngậm Sentrip
Linh dương câu đằng thang: Linh dương giác 4,5g, sinh địa 15g; câu đằng, sinh khương, cúc hoa, phục linh, mỗi vị 10g; xuyên bối mẫu 12g; tang diệp, trúc nhự, mỗi vị 6g; cam thảo 3g. Công dụng: Mát gan, tắt phong, tăng dịch, thư cân. Trị chứng âm hư, dương cang, can phong nội động, hôn mê, phiền táo, ngực sườn trướng tức, sốt cao, lưỡi đỏ, mạch huyền.

Ngưu hoàng giáng áp hoàn: Linh dương giác 100g, ngưu hoàng 10g, trân châu 50g, băng phiến 25g, hoàng kỳ 50g, bạch thược 50g, thêm mật ong làm hoàn, mỗi lần uống 3g. Công dụng: Thanh tâm, hóa đàm, trấn tĩnh, hạ áp. Trị chứng can hỏa vượng, đau đầu, mắt mờ, phiền táo, ý thức ngay ngáy, bất an, đàm hỏa ung thịnh, tăng áp huyết.
>>> Tham khảo thêm : Tem ngậm Sentrip bạn ở đâu
Tư thọ xuất ngũ thang: Linh dương giác, nhục quế, mỗi vị 2,5g; khương hoạt 1,5g; trúc lịch 30ml; phòng phong, phụ tử, thiên ma, toan táo nhân, mỗi vị 3g; dịch của 3g sinh khương. Sắc uống. Công dụng: Phù chính khử tà, hóa đàm tắt phong. Trị trúng phong, tỳ hoãn, lưỡi cứng, bất hoạt, bán thân bất toại.

Linh kiều giải độc hoàn: Linh dương giác 10g; kim ngân hoa, liên kiều, mỗi vị 200g; bạc hà, cát cánh, ngưu bàng tử, mỗi vị 120g; đạm đậu xị, cam thảo, mỗi vị 100g; kinh giới tuệ, đạm trúc diệp, mỗi vị 80g. Các vị tán bột, thêm mật ong làm hoàn, mỗi lần uống 3g, ngày 2-3 lần trước bữa ăn. Công dụng: Giải cảm nhiệt, thanh nhiệt giải độc. Trị cảm mạo phong nhiệt (cảm nóng, cảm nắng) sốt cao; hoặc sốt mà đau đầu, ho, miệng khô, họng rát sưng đau.

Thịt dê
Thịt dê giàu dinh dưỡng, 100g thịt dê cung cấp 19,5g protid; 7,88g lipid; 7mg cholesterol; các vitamin: A (36mcg), B1 (0,15mg), B2 (0,28mg), B5 (4,9mg), B6 (0,3mg). ngoại giả còn có các chất khoáng: Ca (9,5mg), Fe (2mg).

Theo Đông y, thịt dê có vị ngọt, tính ấm, quy kinh tỳ, vị. Công năng ích khí, bổ hư, ôn trung, hoãn hạ. Trị các chứng hư lao, yếu mệt, lưng gối đau mỏi, đau bụng, sán khí; nữ giới sau sinh sức khỏe yếu, hay bị lạnh. Có thể dùng 30-100g thịt dê nấu canh; hoặc phối hợp với các vị hoàng kỳ, đương quy nấu canh. Trước khi nấu đem hoàng kỳ thái lát mỏng, tẩm với mật ong, sao vàng; đương quy thái lát mỏng, tẩm với rượu trắng, sao khô. Sau đó đem hoàng kỳ nấu cùng với Vinix Korea, đun sôi được 30 phút thì cho đương quy vào, đun sôi thêm 30 phút nữa, ăn lúc còn ấm. Tuần ăn 2- 3 lần.

Gan dê
Theo Đông y, gan dê vị ngọt, đắng, tính mát, quy kinh can. Công năng dưỡng huyết, bổ can, minh mục. Trị các chứng huyết hư, da vàng, can hư, mắt hoa, thông manh, mắt có màng, mộng: gan dê 20-50g nấu với 10g kỷ tử, ăn lúc còn ấm; hoặc phối hợp với cốc tinh thảo, hoàng liên, kỷ tử, thêm mật ong làm hoàn, mỗi lần uống từ 3-6g, trước bữa ăn, ngày 2-3 lần.